Đó là một trong những nội dung được hướng dẫn tại Thông tư số 77/2008/TT-BTC ban hành mới đây của Bộ Tài chính về một số biện pháp xử lý nợ thuế.
Theo đó các khoản truy thu thuế, tiền phạt đề nghị được miễn của các lô hàng có tờ khai hải quan đăng ký với cơ quan hải quan từ ngày 15/10/1998 trở về trước. Những lô hàng có nợ thuế thuộc một trong các nguyên nhân khách quan sau đây được xét miễn truy thu thuế, miễn phạt chậm nộp đối với số thuế bị truy thu. Cụ thể như do thay đổi về chính sách thuế (như giá tính thuế, thuế suất) nhưng văn bản ban hành sau ngày đăng ký tờ khai hàng hoá NK và có tính hồi tố, DN đã nộp thuế theo thông báo thuế của cơ quan hải quan trước ngày có hiệu lực của văn bản chính sách mới, sau đó bị cơ quan Hải quan truy thu thuế. Do văn bản hướng dẫn áp mã số, áp giá tính thuế của cơ quan hải quan trước đây chưa rõ ràng, chưa đúng với thực tế của hàng hoá hoặc chưa đúng với quy định của pháp luật về thuế XK, thuế NK, sau đó có văn bản hướng dẫn khác hoặc điều chỉnh lại. Theo đó, nếu tính lại thì số thuế phải nộp cao hơn số thuế cơ quan Hải quan đã thông báo cho DN, do đó bị cơ quan Hải quan truy thu thuế. Một điều kiện khác là một mặt hàng có nhiều kết quả giám định khác nhau hoặc khó phân loại, cơ quan hải quan không phân loại được chính xác mã số thuế khi làm thủ tục hải quan, sau đó DN bị truy thu thuế.
DN lập hồ sơ đề nghị miễn truy thu thuế và miễn các khoản phạt chậm nộp gồm: Công văn của DN đề nghị miễn truy thu thuế, miễn phạt trong đó giải trình rõ lý do đề nghị miễn truy thu, số tiền thuế truy thu; Tờ khai hàng hóa XNK bị truy thu thuế; Thông báo thuế lần đầu của cơ quan hải quan; Biên lai nộp thuế theo thông báo thuế lần đầu của cơ quan hải quan; Quyết định hoặc thông báo truy thu thuế của cơ quan hải quan; Biên lai nộp thuế truy thu theo quyết định hoặc thông báo truy thu thuế (đối với trường hợp đã nộp thuế truy thu nhưng chưa nộp phạt chậm nộp); Quyết định phạt chậm nộp thuế truy thu; Hợp đồng thương mại; Hóa đơn thương mại, vận đơn; Giấy chứng nhận giám định của cơ quan giám định (nếu có). Các giấy tờ nêu trên là bản sao có đóng dấu sao y bản chính và chữ ký của đại diện có thẩm quyền của DN. Riêng đối với công văn đề nghị miễn truy thu thuế, miễn phạt chậm nộp của DN là bản chính.
Trên cơ sở hồ sơ do DN lập, Cục Hải quan địa phương kiểm tra đối chiếu với quy định tại Thông tư 77 xử lý như sau. Nếu đủ điều kiện xét miễn truy thu thuế, miễn phạt chậm nộp thì Cục Hải quan địa phương có công văn báo cáo, đề xuất ý kiến xử lý kèm theo toàn bộ hồ sơ xin miễn truy thu của DN gửi Tổng cục Hải quan. Hải quan địa phương cần nêu rõ nguyên nhân chủ quan, khách quan (như nêu trên), tình tiết, nội dung sự việc dẫn đến việc đã tính (hoặc thông báo) sai số thuế phải nộp, do đó phải truy thu thuế; số tiền thuế đã thông báo lần đầu; số tiền thuế phải truy thu; số tiền thuế truy thu và tiền phạt đề nghị miễn.
Nếu hồ sơ của DN không đủ điều kiện để xét miễn truy thu thuế, miễn phạt theo quy định, Cục Hải quan địa phương có văn bản trả lời cho DN và yêu cầu DN nộp đủ số thuế bị truy thu, tiền phạt chậm nộp đối với số thuế bị truy thu theo đúng quy định.
Trên cơ sở hồ sơ và báo cáo do Cục Hải quan địa phương gửi, Tổng cục Hải quan sẽ kiểm tra, trình Bộ Tài chính quyết định miễn truy thu, miễn phạt cho DN.
Box: Để hưởng chế độ miễn truy thu thuế, DN gửi hồ sơ đề nghị miễn truy thu và miễn phạt đến Cục Hải quan địa phương nơi làm thủ tục hải quan đối với lô hàng bị truy thu thuế để kiểm tra, xác nhận tính xác thực của bộ hồ sơ.
T.Đ